mleft
mright

Bệnh vảy nến: Nguyên nhân, điều trị và cách phòng bệnh

Cập nhật: 1/9/2020 | 4:12:14 PM

Vảy nến là một bệnh da liễu. Cơ chế gây bệnh là do tự miễn, khi các tế bào miễn dịch lympho nhận nhầm da là một cơ quan ngoại lai cần đào thải, do đó đây không phải là một bệnh lây nhiễm. Vùng da bị bệnh thường là nơi ma sát nhiều như khuỷu tay, đầu gối. Tuy nhiên, những thể bệnh vảy nến toàn thân nặng gây ảnh thưởng rất trầm trọng đến sức khỏe và thẩm mỹ của người bệnh.

1. Đại cương 

Bệnh vẩy nến chiếm 5% dân số châu Âu 2% dân số châu Á và châu Phi, xấp xỉ 10% tổng số các bệnh nhân đến khám ở các phòng khám Da liễu. Bệnh lành tính, thường không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng ảnh hưởng đến thẩm mỹ, tâm lý …. Nam gặp nhiều hơn nữ, người lớn nhiều hơn trẻ em. Bệnh phát thành từng đợt, có khi tăng giảm theo mùa.

2. Nguyên nhân

Biểu hiện chủ yếu ở bệnh vẩy nến là tăng nhanh lớp thượng bì, bởi hoạt động phân nhân và sự tổng hợp ADN của tế bào đáy (thường nhanh hơn bình thường tới 8 lần). Chu kỳ tế bào rút ngắn hơn 12 lần, chu chuyển tế bào từ đáy lên lớp sừng rút ngắn hơn 8 lần dẫn đến dày sừng, rối loạn biệt hóa tế bào sừng, nhiều vẩy á sừng và bong vẩy 

Vẩy nến là do rối loạn biệt hóa lành tính của tế bào thượng bì. Cho đến nay vẫn chưa khẳng định rõ ràng nguyên nhân. Nhưng người ta biết chắc chắn 5 yếu tố sau đây làm nên cơ chế sinh bệnh:

+ Di truyền: Khoảng 30% bệnh nhân có yếu tố gia đình (cha, mẹ, anh chị em ruột hoặc họ hàng trực hệ); 70% các cặp song sinh cùng mắc. Các nghiên cứu chỉ ra các kháng nguyên HLAW6, B13, B17, DR7 liên quan đến vẩy nến da và khớp. 

+ Nhiễm khuẩn: vẩy nến ở trẻ em, vẩy nến thể giọt người ta phân lập được liên cầu khuẩn ở tổn thương và điều trị kháng sinh thì bệnh thuyên giảm. 

+ Stress: Làm bệnh tái phát hoặc đột ngột nặng lên. 

+ Thuốc: Bệnh vẩy nến xuất hiện sau khi sử dụng một số thuốc: chẹn beta kéo dài, lithium, đặc biệt sau khi sử dụng corticoid. 

+ Hiện thượng Kobner: thương tổn mọc lên sau các kích thích cơ học (gãi, chà xát) hoặc các kích thích lý hóa (bệnh nặng nhẹ theo mùa). 

Vảy nến thể giọt
Vảy nến thể giọt

Vảy nến thể đồng tiền
Vảy nến thể đồng tiền

Một số hình ảnh bệnh vẩy nến điển hình

Vẩy nến ở da: Trên da có các mảng đỏ ranh giới rõ, phía trên có vẩy dầy màu trắng. Khi chạm vào vùng da bị bệnh thì thấy khô, cứng. Khó xác định hơn nếu thương tổn chỉ có ở đầu do tóc che khuất cho nên cần chú ý: nếu thấy ở đầu tự nhiên thấy gầu nhiều và dầy lên so với trước đây. 

+ Vẩy nến ở móng: Móng dầy hoặc có nhiều lỗ nhỏ trên bề mặt móng. 

+ Vẩy nến ở khớp: Các khớp bị biến dạng, bệnh nhân khó vận động. 

+ Vẩy nến thể mủ: Trên da có các mụn mủ khô và nông.

+ Vẩy nến thể đỏ da toàn thân.

Vảy nến đỏ da

Vảy nến đỏ da toàn thân

Bệnh vảy nến thể đỏ da toàn thân

+ Bệnh này vào mùa khô thì phát triển mạnh hơn, gây đau đớn cho bệnh nhân khi vùng da nhiễm bệnh bị va chạm hoặc có hiện tượng chảy máu chỗ da bị nứt. (đôi khi nhầm với bị nứt nẻ da, cũng hay gặp ở mùa khô). 

3. Những điều cần tránh

Nhìn vào 5 yếu tố làm nên cơ chế sinh bệnh mà ta phải:

+ Tránh căng thẳng (stress) 

+ Tránh kì cọ và bóc da (hiện tượng Kobner) 

+ Tránh để vùng da bị bệnh tiếp xúc với các chất có tính bazơ cao như xà phòng, chất tẩy rửa, vôi,... vì khi đó vùng da nhiễm bệnh sẽ mở rộng ra. 

+ Cẩn thận khi dùng thuốc nếu mắc thêm các bệnh về tim mạch. 

+ Tránh nhiễm khuẩn: Đặc biệt là nhiễm khuẩn tai, mũi, họng. 

+ Tránh rượu: Vì rượu làm bệnh nặng lên và tương kị với các thuốc điều trị. 

+ Nên lạc quan với bệnh tật: do bệnh lành tính và phổ biến, khoa học tiến bộ không ngừng trong việc tìm ra nguyên nhân đích thực của bệnh và hàng năm đều ra đời các thuốc và phương pháp chữa bệnh mới có hiệu quả hơn. Hãy tin tưởng rằng trong tương lai không xa bệnh vẩy nến sẽ có các đột phá mới. 

+ Tránh gây trầy xước da ở vùng này, sẽ gây nhiễm trùng, vết thương trở lên đau đớn. Cẩn thận khi sử dụng các loại thuốc bôi dưỡng da, cần phải xem kĩ các loại thuốc bôi dưỡng da có ảnh hưởng đến vùng da bị bệnh hay không. 

4.Điều trị

4.1 Điều trị tại chỗ

Dùng các loại mỡ, kem, dung dịch với mục đích bong vẩy, tiêu sừng, hạn chế hình thành nhanh chóng vẩy da như: Mỡ Salicyle 5%, 10% , Vitamin D3 và dẫn chất Goudron 

Nếu bệnh gặp ở bàn chân thì nên luôn luôn đi giầy có bít tất khi đi ra ngoài đường, điều này sẽ giúp da chân không cảm thấy khô, đồng thời ngăn ngừa các vết nứt ở da bị nhiễm khuẩn. 

Hạn chế tiếp xúc với xà phòng. 

 4.2 Điều trị toàn thân

Acitretine: (Soriatane) 

Cyclosporin: (Neoral) 

Methotrexate 

Quang trị liệu: UVB phổ hẹp(UVBTL01) 

Quang hóa trị liệu: PUVA
 

  • Thông tin liên hệ
    Số 9 & 10 Ngõ 72 Đường Dương Khuê, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà nội
  • Hotline tư vấn và đặt lịch lịch khám: 024 3978 5666
Tác giả: Lê ĐứcNguồn: Trường Xuân Đường
  • Sản phẩm mới
  • GỬI CÂU HỎI TƯ VẤN
  • Tiêu điểm tuần qua
  • Follow us on
Thiết kế 2020 © Phòng chẩn trị y học cổ truyền Trường Xuân Đường
Tổng đài tư vấn (24/7): 024 3978 5666